Các Loại Phụ Phí Trong Vận Tải Đường Biển Bạn Cần Biết
![]() |
Ngành vận
tải biển quốc tế đang có chiểu hướng tăng trưởng, phát triển mạnh mẽ. Là tuyến
giao thông huyết mạch đường biển tồn tại từ lâu và ảnh hưởng rất lớn đến nền
kinh tế toàn cầu. Các đơn vị vận tải quốc tế cung cấp cho khách hàng nhiều gói
dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam đi thế giới và ngược lại với giá cước
thấp, cạnh tranh cao.
Các loại phụ phí trong vận tải đường
biển là vấn đề
doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần lưu ý, bởi mức phí này sẽ ảnh hưởng đến chi phí
xuất nhập khẩu hàng hóa doanh nghiệp. Khi xuất nhập khẩu bằng đường biển sẽ
phát sinh rất nhiều lại phụ phí khác nhau, ban có thể tham khảo chi tiết các loại
phí đó trong bài viết dưới đây.
Legend Shipping sẽ liệt kê các loại phụ phí vận tải đường biển thường gặp nhất để
doanh nghiệp có thể dự trù được các khoản phí này.
1/ Phí
chứng từ (Documentation fee)
Documentation
fee là một trong những loại phí phổ biến nhất khi vận chuyển hàng hóa bằng đường
biển. Đối với lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hành một
cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng
vận tải bằng đường không). Phí này là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và
các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng.
2/ Phí THC
(Terminal Handling Charge)
Phụ phí
xếp dỡ tại cảng - Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để
bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết
container từ CY ra cầu tàu…
3/ Phí Handling
fee
Phí này
là phí làm hàng (tiền công) hay phí dịch vụ (đối với một số nước khác trên thế
giới). Các đơn vị FWD thu phí xem như tiền công thực hiện dịch vụ và được thu
theo hàng nhập. Khi công ty phát hành lệnh lợi nhuận không có hoặc ít, họ sẽ phụ
thu thêm để bù lại chi phí hoạt động.
4/ Phí
AMS (Automatic Manifest System): Phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi Mỹ,
Canada
5/ Phí
AFR (Advance Filing Rules): Phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi Nhật
6/ Phí
ENS (Entry Summary Declaration): Phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi Châu Âu
7/ Phí
CFS (Container Freight Station Fee)
Phí xếp
dỡ và quản lý của kho tại cảng - Phí này là kho thu trên mỗi CBM cho các chi
phí xếp dỡ, quản lý, đóng hàng vào container (hàng xuất), dỡ hàng ra khỏi
container (hàng nhập) cho các lô hàng lẻ.
8/ Phí
Cleaning fee
Phí vệ
sinh container - Sau mỗi lần vận chuyển, container sẽ được rửa và phơi khô nhằm
đảm bảo tình trạng tốt của container.
9/ Phí
Bill (Bill of Lading)
Phí làm
bill - Phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô
hàng xuất khẩu
10/ Phí D/O
fee (delivery order fee)
Đây là
phí lệnh giao hàng, tương ứng với một b/l (vận đơn đường biển), phí xuất hiện
trong hàng FCL, LCL, hàng air và hàng bulk (rời). Loại phí này do consignee
(người nhận hoặc mua hàng) đóng dựa theo các điều khoản thương mại quốc tế
(incoterms) và điều kiện (terms) còn lại do bên xuất khẩu hoàn tất. Nó giúp triển
khai hàng hóa và chứng từ (manifest), đi lấy lệnh (nếu có house b/l).
![]() |
| Các loại phụ phí trong vận tải đường biển |
12/ Phí
Dem (Demurrage): Phí lưu container tại bãi (cảng)
13/ Phí
ISPS (International Ship and Port Facility Security): Phụ phí an ninh
14/ Phí
CIC (Container Imbalance Charge)
Phụ phí mất cân đối vỏ container - Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu của chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
15/ Phí
Telex
Phí điện
giao hàng - Đây là một hình thức giao hàng cho Consignee mà Shipper không cần
phải gửi Bill gốc, giúp việc nhận hàng được nhanh và thuận tiện hơn.
16/ Phí
Seal: Phí niêm chì
17/ Phí
ISF (Importer Security Filing): Phí truyền dữ liệu hải quan đi Mỹ cho consignee
18/ Phí
Lift on/off: Phí nâng/hạ container
19/ Phí
Courier fee: Phí chuyển phát nhanh bằng DHL hay FedEx hay UPS.
20/ Phí
PSS (Peak Season Surcharge)
Phụ phí
mùa cao điểm - Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm
từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa
thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn.
21/ Phí
PCS (Port Congestion Surcharge)
Phí tắc
ngẽn cảng - Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm
tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về
mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).
22/ Phí
chỉnh sửa B/L: (Amendment fee)
Áp dụng
khi cần chỉnh sửa B/L - Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy
về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu
cầu hãng tàu, forwarder chỉnh sửa thì sẽ phát sinh chi phí.
23/ Phí
LSS (Low Sulphur Surcharge): Phụ phí giảm thải lưu huỳnh
24/ Phí
CAF (Currency Adjustment Factor)
Phụ phí
biến động tỷ giá ngoại tệ - Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ
chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ
25/ BAF
(Bunker Adjustment Factor)
Phụ phí
biến động giá nhiên liệu - Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ
chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.
Legend Shipping vừa chia sẻ đến quý khách hàng về các khoản phụ phí vận chuyển
đường biển được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.
Khi có
nhu cầu muốn chọn phương thức vận tải biển để đưa hàng từ cảng biển
này sang cảng biển khác giao cho đối tác, bạn hàng có thể tham khảo,
nghiên cứu trước để chủ động hơn trong việc so sánh, tìm kiếm một Đơn
vị vận tải biển chất lượng, giá tốt, đáng tin cậy.
Mong rằng
bài viết về các loại phụ phí trong vận chuyển đường biển của chúng tôi đã hữu ích
với bạn nếu bạn đang tìm hiểu về nghiệp vụ kho hàng, các vấn đề về Logistics.
Chi
tiết vui lòng gọi theo số hotline 028 35533596 để được nhân viên chuyên
trách về vận tải, XNK, Logistics hỗ trợ tận tình hơn nhé.
Xem thêm: Bạn có thể xem thêm nhiều bài viết
khác, TẠI ĐÂY


Nhận xét
Đăng nhận xét